Nội dung chính:
- 1 Khái niệm thép hình mạ kẽm
- 2 Phân loại phương pháp mạ kẽm thép hình
- 3 Các loại thép hình mạ kẽm phổ biến
- 4 Giá thép hình mạ kẽm tham khảo
- 5 Ứng dụng của thép hình mạ kẽm
- 6 Thép Hùng Phát cung cấp thép hình mạ kẽm
Thép hình mạ kẽm (H – V – U – I): Giải pháp kết cấu bền bỉ cho công trình hiện đại
Trong ngành xây dựng và cơ khí hiện đại, thép hình mạ kẽm đang trở thành một trong những loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhờ khả năng chống ăn mòn cao, tuổi thọ lâu dài và độ bền kết cấu vượt trội.
Các dòng thép hình phổ biến như H, V, U, I khi được mạ kẽm sẽ có khả năng chống gỉ tốt hơn nhiều so với thép đen thông thường, đặc biệt trong môi trường ngoài trời, khu vực ven biển hoặc các công trình công nghiệp.
Thép hình mạ kẽm thường được sản xuất từ thép cán nóng, sau đó trải qua quá trình mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kẽm điện phân để tạo lớp bảo vệ trên bề mặt kim loại.
Lớp kẽm này giúp ngăn chặn quá trình oxy hóa và tăng độ bền của sản phẩm trong suốt quá trình sử dụng.
Khái niệm thép hình mạ kẽm
Thép hình mạ kẽm là loại thép kết cấu có hình dạng định hình như chữ H, V, U hoặc I, được phủ một lớp kẽm bên ngoài nhằm bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường.
Lớp kẽm này có vai trò như một lớp bảo vệ hy sinh, nghĩa là khi xảy ra phản ứng hóa học với môi trường, kẽm sẽ bị ăn mòn trước, từ đó bảo vệ lớp thép bên trong không bị gỉ sét.
Nhờ đặc tính này, thép hình mạ kẽm có thể:
Tăng tuổi thọ vật liệu lên nhiều lần
Giảm chi phí bảo trì và sơn phủ
Phù hợp cho các công trình ngoài trời
Thép hình mạ kẽm thường được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo chất lượng và độ bền kết cấu cho các công trình xây dựng.
Ưu điểm của thép hình mạ kẽm
So với thép đen thông thường, thép hình mạ kẽm có nhiều ưu điểm nổi bật.
Chống ăn mòn hiệu quả
Lớp kẽm giúp bảo vệ thép khỏi các tác động của:
Độ ẩm
Nước mưa
Môi trường hóa chất nhẹ
Điều này giúp thép mạ kẽm có thể sử dụng lâu dài mà không bị gỉ sét.
Tuổi thọ cao
Trong điều kiện môi trường bình thường, thép mạ kẽm có thể sử dụng 20 – 50 năm mà không cần bảo trì lớn.
Tiết kiệm chi phí bảo trì
Nhờ lớp kẽm bảo vệ, thép không cần sơn chống gỉ nhiều lần như thép đen, giúp giảm chi phí bảo dưỡng.
Tính thẩm mỹ tốt
Bề mặt thép mạ kẽm có màu sáng bạc đặc trưng, giúp công trình có vẻ ngoài hiện đại và sạch sẽ.
Phân loại phương pháp mạ kẽm thép hình
Hiện nay, thép hình (H, I, U, V…) thường được bảo vệ bề mặt bằng hai phương pháp mạ kẽm phổ biến. Mỗi phương pháp có đặc điểm kỹ thuật, độ dày lớp mạ và phạm vi ứng dụng khác nhau.
1. Thép hình mạ Xi kẽm
(mạ điện phân, mạ lạnh, mạ nguội)
Xi kẽm là phương pháp mạ kẽm bằng điện phân, trong đó thép được đặt trong dung dịch chứa ion kẽm và sử dụng dòng điện để kết tủa lớp kẽm lên bề mặt kim loại.
Đặc điểm của phương pháp này:
Lớp mạ mỏng và đồng đều, bề mặt sáng, có tính thẩm mỹ cao
Độ dày lớp kẽm thường khoảng 5 – 25 µm
Khả năng chống ăn mòn ở mức trung bình so với mạ nhúng nóng
Phù hợp với các sản phẩm sử dụng trong môi trường khô ráo hoặc trong nhà
Ưu điểm của phương pháp này là chi phí thấp, bề mặt đẹp và dễ gia công, tuy nhiên lớp bảo vệ không dày nên tuổi thọ ngoài trời không cao bằng mạ kẽm nhúng nóng.
2. Thép hình mạ Nhúng kẽm
(mạ kẽm nhúng nóng, mạ nóng)
Mạ kẽm nhúng nóng là phương pháp nhúng toàn bộ thép vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 445 – 455°C. Trong quá trình này, kẽm sẽ phản ứng với sắt tạo thành các lớp hợp kim kẽm – sắt bám chắc trên bề mặt thép.
Đặc điểm của phương pháp này:
Lớp mạ dày và bám dính rất tốt
Độ dày lớp kẽm thường từ 65 – 100 µm hoặc cao hơn tùy tiêu chuẩn
Khả năng chống ăn mòn và chống gỉ vượt trội
Phù hợp với môi trường ngoài trời, môi trường ẩm hoặc môi trường công nghiệp
Nhờ lớp mạ dày và bền, các sản phẩm thép nhúng kẽm nóng có tuổi thọ từ 20 – 50 năm tùy theo điều kiện môi trường.
Tóm lại, xi kẽm (mạ điện phân) phù hợp cho các sản phẩm yêu cầu tính thẩm mỹ và chi phí thấp, trong khi mạ kẽm nhúng nóng được sử dụng rộng rãi cho các kết cấu thép cần độ bền và khả năng chống ăn mòn cao.
Các loại thép hình mạ kẽm phổ biến
Thép hình H mạ kẽm
Thép H mạ kẽm là loại thép có tiết diện hình chữ H với cánh rộng và bụng dày, được sử dụng phổ biến trong các công trình yêu cầu khả năng chịu lực lớn.
Sau khi mạ kẽm, thép H có khả năng chống ăn mòn rất tốt, đặc biệt phù hợp cho:
Kết cấu nhà thép tiền chế
Nhà xưởng công nghiệp
Công trình cầu đường
Khung chịu lực lớn
Nhờ cấu trúc cân đối, thép H có khả năng chịu tải theo cả phương đứng và phương ngang rất tốt.
Bảng tra quy cách thép hình H
STT | Quy cách thép hình H (mm) (Cạnh x Bụng x độ dày bụng x độ dày cánh x chiều dài cây) | Trọng lượng (Kg/m) | Trọng lượng (cây 12m) |
1 | 17.2 | 206.4 Kg | |
2 | 23.6 | 283.2Kg | |
3 | 31.5 | 378 Kg | |
4 | 40.4 | 484.8 Kg | |
5 | 49.9 | 598.8 Kg | |
6 | 72.4 | 868.8 Kg | |
7 | 94 | 1128 Kg | |
8 | 137 | 1644 Kg | |
9 | 172 | 2064 Kg |
Hình ảnh thực tế thép hình H mạ kẽm
Thép hình I mạ kẽm
Thép hình I mạ kẽm có tiết diện giống chữ I với phần bụng mỏng và cánh tương đối hẹp hơn so với thép H.
Khi được mạ kẽm, loại thép này trở thành vật liệu lý tưởng cho:
Dầm chịu lực
Khung sàn thép
Cầu vượt
Kết cấu công trình công nghiệp
Ưu điểm của thép I là khả năng chịu uốn tốt và tiết kiệm vật liệu, do đó thường được sử dụng trong các kết cấu dầm.
Bảng tra quy cách thép hình I
Tên hàng | Quy cách thực tế (mm) | Barem (kg/m) |
Thép I150x75 | 14.0 | |
Thép I150x100 | 21.1 | |
Thép I200x100 | 17.8 | |
21.3 | ||
Thép I200x150 | 30.6 | |
Thép I250x125 | 25.7 | |
29.6 | ||
Thép I250x175 | 44.1 | |
Thép I300x150 | 32.0 | |
36.7 | ||
Thép I300x250 | 56.8 | |
65.4 | ||
Thép I350x175 | 41.4 | |
49.6 | ||
I354x176x8x13 | 57.8 | |
Thép I350x250 | I336x249x8x12 | 69.2 |
79.7 | ||
Thép I400x200 | 56.6 | |
66.0 | ||
I404x201x9x15 | 75.5 | |
Thép I400x300 | I386x299x9x14 | 94.3 |
107 | ||
Thép I450x200 | 66.2 | |
76.0 | ||
Thép I450x300 | I434x299x10x15 | 106 |
124 | ||
Thép I500x200 | 79.5 | |
89.6 | ||
I506x201x11x19 | 103 | |
Thép I500x300 | 114 | |
128 | ||
Thép I600x200 | 94.6 | |
106 | ||
I606x201x12x20 | 120 | |
I612x202x13x23 | 134 | |
Thép I600x300 | 137 | |
151 | ||
175 | ||
Thép I700x300 | 166 | |
I696x300x13x22 | 175 | |
185 | ||
I702x301x14x25 | 195 | |
I708x302x15x28 | 215 | |
I714x303x16x31 | 235 | |
Thép I800x300 | I792x300x14x22 | 191 |
I796x300x14x24 | 200 | |
210 | ||
I802x301x15x27 | 221 | |
I808x302x16x30 | 241 | |
I814x303x17x33 | 262 | |
Thép I900x300 | I890x299x15x25 | 213 |
I894x299x15x25 | 222 | |
243 | ||
I906x301x17x31 | 264 | |
I912x302x18x34 | 286 | |
I918x303x19x37 | 307 |
Thép hình U mạ kẽm
Thép hình U mạ kẽm có tiết diện giống chữ U, được sử dụng phổ biến trong các kết cấu phụ hoặc khung đỡ.
Sau khi mạ kẽm, thép U có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau mà không lo bị gỉ sét.
Nhờ thiết kế gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo độ cứng, thép U được sử dụng khá nhiều trong các công trình dân dụng và công nghiệp.
Bảng tra quy cách thép hình U
Tên sản phẩm | Quy cách | Khối lượng kg/m | Trọng lượng (kg/cây) |
U49x 24x 2.5x 6m | 2.33 | 14.00 | |
U50x 22x 2,5x 3x 6m | 2.25 | 13.50 | |
U63x 6m | 2.83 | 17.00 | |
U64.3x 30x 3.0x 6m | 2.83 | 16.98 | |
U65x 32x 2,8x 3x 6m | 3.00 | 18.00 | |
U65x 30x 4x 4x 6m | 3.67 | 22.00 | |
U65x 34x 3,3× 3,3x 6m | 3.50 | 21.00 | |
U75x 40x 3.8x 6m | 5.30 | 31.80 | |
U80x 38x 2,5× 3,8x 6m | 3.83 | 23.00 | |
U80x 38x 2,7× 3,5x 6m | 4.00 | 24.00 | |
U80x 38x 5,7x 5,5x 6m | 9.50 | 38.00 | |
U80x 38x 5,7x 6m | 10.00 | 40.00 | |
U80x 40x 4.2x 6m | 5.08 | 30.48 | |
U80x 42x 4,7× 4,5x 6m | 5.17 | 31.00 | |
U80x 45x 6x 6m | 7.00 | 42.00 | |
U80x 38x 3.0x 6m | 3.58 | 21.48 | |
U80x 40x 4.0x 6m | 6.00 | 36.00 | |
U100x 42x 3.3x 6m | 5.17 | 31.02 | |
U100x 45x 3.8x 6m | 7.17 | 43.02 | |
U100x 45x 4,8x 5x 6m | 7.17 | 43.00 | |
U100x 43x 3x 4,5× 6m | 5.50 | 33.00 | |
U100x 45x 5x 6m | 7.67 | 46.00 | |
U100x 46x 5,5x 6m | 7.83 | 47.00 | |
U100x 50x 5,8× 6,8x 6m | 9.33 | 56.00 | |
U100× 42.5× 3.3x 6m | 5.16 | 30.96 | |
U100x 42x 3x 6m | 5.50 | 33.00 | |
U100x 42x 4,5x 6m | 7.00 | 42.00 | |
U100x 50x 3.8x 6m | 7.30 | 43.80 | |
U100x 50x 3.8x 6m | 7.50 | 45.00 | |
U100x 50x 5x 12m | 9.36 | 112.32 | |
U120x 48x 3,5× 4,7x 6m | 7.17 | 43.00 | |
U120x 50x 5,2× 5,7x 6m | 9.33 | 56.00 | |
U120x 50x 4x 6m | 6.92 | 41.52 | |
U120x 50x 5x 6m | 9.30 | 55.80 | |
U120x 50x 5x 6m | 8.80 | 52.80 | |
U125x 65x 6x 12m | 13.40 | 160.80 | |
U140x 56x 3,5x 6m | 9.00 | 54.00 | |
U140x 58x 5x 6,5x 6m | 11.00 | 66.00 | |
U140x 52x 4.5x 6m | 9.50 | 57.00 | |
U140× 5.8x 6x 12m | 12.43 | 74.58 | |
U150x 75x 6.5x10x 12m | 18.60 | 223.20 | |
U160x 62×4,5×7,2x6m | 12.50 | 75.00 | |
U160x 64x 5,5× 7,5x 6m | 14.00 | 84.00 | |
U160x 62x 6x 7x 12m | 14.00 | 168.00 | |
U160x 56x 5.2x 12m | 12.50 | 150.00 | |
U160x 58x 5.5x 12m | 13.80 | 82.80 | |
U180x 64x 6.0x 12m | 15.00 | 180.00 | |
U180x 68x 7x 12m | 17.50 | 210.00 | |
U180x 71x 6,2× 7,3x 12m | 17.00 | 204.00 | |
U200x 69x 5.4x 12m | 17.00 | 204.00 | |
U200x 71x 6.5x 12m | 18.80 | 225.60 | |
U200x 75x 8.5x 12m | 23.50 | 282.00 | |
U200x 75x 9x 12m | 24.60 | 295.20 | |
U200x 76x 5.2x 12m | 18.40 | 220.80 | |
U200x 80x 7,5× 11.0x 12m | 24.60 | 295.20 | |
U250x 76x 6x 12m | 22.80 | 273.60 | |
U250x 78x 7x 12m | 23.50 | 282.00 | |
U250x 78x 7.5x 12m | 24.60 | 295.20 | |
U300x 82x 7x 12m | 31.02 | 372.24 | |
U300x 82x 7.5x 12m | 31.40 | 376.80 | |
U300x 85x 7.5x 12m | 34.40 | 412.80 | |
U300x 87x 9.5x 12m | 39.17 | 470.04 | |
U400x 100x 10.5x 12m | 58.93 | 707.16 | |
U400x 100x 10,5x 12m | 48.00 | 576.00 | |
U400x 125x 13x 12m | 60.00 | 720.00 | |
U400x 175x 15,5x 12m | 76.10 | 913.20 |
Thép hình V mạ kẽm
Thép hình V mạ kẽm có tiết diện chữ V với hai cạnh vuông góc, thường được sử dụng trong các kết cấu giằng hoặc khung phụ.
Sau khi mạ kẽm, thép V có khả năng chống ăn mòn rất tốt, đặc biệt phù hợp cho các công trình ngoài trời.
Nhờ thiết kế đơn giản và dễ gia công, thép V là một trong những loại thép hình được sử dụng rộng rãi nhất.
Bảng tra quy cách thép hình V
STT | Quy cách (Cạnh x cạnh x độ dày x chiều dài cây) | Trọng lượng (kg/m) | Trọng lượng (cây 6m) |
1 | 0.92 | 5.52 Kg | |
2 | 1.12 | 6.72 Kg | |
3 | 0.83 | 4.98 Kg | |
4 | 0.92 | 5.52 Kg | |
5 | 1.25 | 7.5 Kg | |
6 | 1.36 | 8.2 Kg | |
7 | 1.25 | 7.5 Kg | |
8 | 1.42 | 8.5 Kg | |
9 | 1.67 | 10.0 Kg | |
10 | 1.92 | 11.5 Kg | |
11 | 2.08 | 12.5 Kg | |
12 | 2.95 | 17.7 Kg | |
13 | 2.74 | 16.4 Kg | |
14 | 3.38 | 20.3 Kg | |
15 | 2.17 | 13.0 Kg | |
16 | 2.50 | 15.0 Kg | |
17 | 2.83 | 17.0 Kg | |
18 | 3.17 | 19.0 Kg | |
19 | 3.67 | 22.0 Kg | |
20 | 3.68 | 22.1 Kg | |
21 | 4.55 | 27.3 Kg | |
22 | 5.37 | 32.2 Kg | |
23 | 3.58 | 21.5 Kg | |
24 | 4.50 | 27.0 Kg | |
25 | 4.75 | 28.5 Kg | |
26 | 5.00 | 30.0 Kg | |
27 | 5.91 | 35.5 Kg | |
28 | 7.66 | 46.0 Kg | |
29 | 5.17 | 31.0 Kg | |
30 | 6.83 | 41.0 Kg | |
31 | 7.38 | 44.3 Kg | |
32 | 5.25 | 31.5 Kg | |
33 | 5.67 | 34.0 Kg | |
34 | 6.25 | 37.5 Kg | |
35 | 6.83 | 41.0 Kg | |
36 | 8.67 | 52.0 Kg | |
37 | 9.96 | 59.8 Kg | |
38 | 13.00 | 78.0 Kg | |
39 | 6.83 | 41.0 Kg | |
40 | 8.00 | 48.0 Kg | |
41 | 9.50 | 57.0 Kg | |
42 | 8.28 | 49.7 Kg | |
43 | 9.50 | 57.0 Kg | |
44 | 12.00 | 72.0 Kg | |
45 | 12.10 | 72.6 Kg | |
46 | 13.30 | 79.8 Kg | |
47 | 17.00 | 102.0 Kg | |
48 | 10.48 | 62.9 Kg | |
49 | 12.00 | 72.0 Kg | |
50 | 13.00 | 78.0 Kg | |
51 | 15.00 | 90.0 Kg | |
52 | 10.67 | 64.0 Kg | |
53 | 19.10 | 114.6 Kg | |
54 | 14.70 | 88.2 Kg | |
55 | 18.17 | 109.0 Kg | |
56 | 21.67 | 130.0 Kg | |
57 | 21.60 | 129.6 Kg | |
58 | 26.70 | 160.2 Kg | |
59 | 17.90 | 107.4 Kg | |
60 | 19.17 | 115.0 Kg | |
61 | 23.50 | 141.0 Kg | |
62 | 28.80 | 172.8 Kg | |
63 | 22.92 | 137.5 Kg | |
64 | 27.17 | 163.0 Kg | |
65 | 33.58 | 201.5 Kg | |
66 | 39.8 | 238.8 Kg | |
67 | 41.9 | 251.4 Kg | |
68 | 44 | 264 Kg | |
69 | 31.8 | 190.8 Kg | |
70 | 39.4 | 236.4 Kg | |
71 | 45.3 | 271.8 Kg | |
72 | 48.2 | 289.2 Kg | |
73 | 54 | 324 Kg | |
74 | 59.7 | 358.2 Kg | |
75 | 70.8 | 424.8 Kg | |
76 | 73.6 | 441.6 Kg | |
77 | 76.3 | 457.8 Kg | |
78 | 93.7 | 562.2 Kg | |
79 | 128 | 768 Kg |
Ngoài ra còn nhiều loại thép hình khác có thể được gia công mạ kẽm ví dụ: Thép hình C, Thép Ray, Thép Vuông Đặc, Thép Tròn Đặc, Thép La, Xà Gồ, Thép ống, Thép hộp, thép tấm…v…v…
Giá thép hình mạ kẽm tham khảo
Dưới đây là bảng giá tham khảo thép hình mạ kẽm (H, I, U, V…) theo mặt bằng chung thị trường Việt Nam. Giá được quy đổi theo VNĐ/kg để dễ so sánh giữa thép đen, xi kẽm và nhúng kẽm.
Theo khảo sát một số bảng giá thép và dịch vụ mạ, thép đen thường khoảng 17.000 – 19.000 đ/kg, thép xi kẽm khoảng 18.700 – 21.000 đ/kg, và thép mạ kẽm nhúng nóng khoảng 21.700 – 24.700 đ/kg tùy quy cách và nhà máy.
Bảng giá tham khảo thép hình mạ kẽm
| Chủng loại thép | Thép đen (chưa mạ) | Xi kẽm (mạ điện phân) | Nhúng kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) |
|---|---|---|---|
| Thép hình V | 16.500 – 18.500 | 18.000 – 20.500 | 21.000 – 24.000 |
| Thép hình U | 17.000 – 19.000 | 18.500 – 21.000 | 21.500 – 24.500 |
| Thép hình I | 17.500 – 19.500 | 19.000 – 21.500 | 22.000 – 25.000 |
| Thép hình H | 18.000 – 20.000 | 19.500 – 22.000 | 22.500 – 25.500 |
Đơn vị tính: VNĐ/kg
Phạm vi: giá tham khảo tại kho, chưa bao gồm VAT và vận chuyển.
Ghi chú
Giá thép thay đổi theo thời điểm thị trường, số lượng đặt hàng và quy cách sản phẩm.
Chi phí gia công mạ kẽm thường khoảng 3.500 – 6.500 đ/kg đối với xi kẽm và 6.500 – 11.500 đ/kg đối với nhúng kẽm.
Quy trình mạ kẽm thép hình
Sau khi được sản xuất từ quá trình cán nóng, các loại thép hình như H, I, U, V sẽ được đưa vào dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng để tạo lớp bảo vệ bề mặt, giúp tăng khả năng chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ sản phẩm khi sử dụng trong môi trường ngoài trời hoặc môi trường có độ ẩm cao. Quy trình mạ kẽm được thực hiện theo nhiều bước kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo lớp mạ bám chắc và đạt độ dày theo tiêu chuẩn.
Bước 1: Làm sạch bề mặt
Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình mạ kẽm. Thép hình sau khi cán nóng thường có bụi bẩn, dầu mỡ, tạp chất hoặc lớp oxit bám trên bề mặt. Vì vậy, thép sẽ được đưa qua các bể hóa chất chuyên dụng để tẩy dầu và làm sạch bề mặt. Quá trình này giúp loại bỏ hoàn toàn các tạp chất, đảm bảo bề mặt kim loại sạch trước khi bước vào công đoạn tiếp theo.
Bước 2: Tẩy axit
Sau khi làm sạch sơ bộ, thép hình sẽ được ngâm trong dung dịch axit (thường là HCl hoặc H₂SO₄) để loại bỏ lớp gỉ sét và lớp oxit sắt còn lại trên bề mặt. Công đoạn này giúp bề mặt thép trở nên hoạt hóa, tạo điều kiện thuận lợi để kẽm có thể liên kết chặt với kim loại nền trong bước mạ tiếp theo.
Bước 3: Rửa nước và trợ dung
Sau khi tẩy axit, thép sẽ được rửa lại bằng nước sạch nhằm loại bỏ hoàn toàn dung dịch axit còn sót lại. Tiếp đó, thép được đưa qua bể trợ dung (flux) – thường là dung dịch kẽm amoni clorua. Lớp trợ dung này giúp ngăn thép bị oxy hóa trước khi nhúng vào bể kẽm nóng và tăng khả năng bám dính của lớp mạ.
Bước 4: Nhúng kẽm nóng
Đây là công đoạn quan trọng nhất của quy trình. Thép hình sẽ được nhúng vào bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 440 – 460°C (thường khoảng 450°C). Trong môi trường nhiệt độ cao này, kẽm nóng chảy sẽ phản ứng với bề mặt thép và hình thành các lớp hợp kim kẽm – sắt có độ bền cao.
Lớp mạ kẽm hình thành không chỉ nằm trên bề mặt mà còn liên kết luyện kim với thép nền, tạo thành nhiều lớp hợp kim khác nhau, giúp lớp mạ có độ bám dính rất tốt và khả năng chống ăn mòn hiệu quả.
Bước 5: Làm nguội và hoàn thiện
Sau khi nhúng kẽm, thép hình được đưa ra khỏi bể mạ và làm nguội bằng không khí hoặc nước. Quá trình làm nguội giúp lớp kẽm ổn định và đạt độ cứng cần thiết. Bề mặt thép lúc này có màu xám bạc hoặc ánh kim đặc trưng của kẽm nhúng nóng.
Bước 6: Kiểm tra chất lượng
Trước khi xuất xưởng, thép hình mạ kẽm sẽ được kiểm tra độ dày lớp mạ, độ bám dính, bề mặt và kích thước sản phẩm. Độ dày lớp mạ thường được kiểm tra theo các tiêu chuẩn như ASTM A123, ISO 1461 hoặc JIS H8641. Chỉ những sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật mới được đưa ra thị trường.
Nhờ quy trình mạ kẽm nhúng nóng này, thép hình có thể tăng khả năng chống gỉ sét lên nhiều lần so với thép đen thông thường, đồng thời giảm chi phí bảo trì trong suốt vòng đời công trình. Đây cũng là lý do thép hình mạ kẽm ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhà xưởng, kết cấu thép, cầu đường, cột điện, lan can, hàng rào và các công trình ngoài trời.
Ứng dụng của thép hình mạ kẽm
Nhờ đặc tính chống ăn mòn tốt, độ bền cao và tuổi thọ lâu dài, thép hình mạ kẽm (H, I, U, V) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ xây dựng dân dụng, công nghiệp cho đến các công trình hạ tầng kỹ thuật. Lớp mạ kẽm giúp bảo vệ bề mặt thép khỏi tác động của môi trường, đặc biệt là trong điều kiện ngoài trời hoặc môi trường có độ ẩm cao.
Xây dựng dân dụng
Trong các công trình nhà ở và xây dựng dân dụng, thép hình mạ kẽm thường được sử dụng để gia công các kết cấu phụ và khung chịu lực nhẹ. Nhờ khả năng chống gỉ tốt, vật liệu này giúp tăng độ bền cho công trình và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.
Một số ứng dụng phổ biến gồm:
Làm khung mái và kèo mái cho nhà ở, nhà cấp 4 hoặc nhà xưởng nhỏ
Gia công lan can, hàng rào, khung cửa nhờ bề mặt sáng và tính thẩm mỹ cao
Khung nhà thép tiền chế quy mô nhỏ hoặc các kết cấu phụ trợ trong công trình dân dụng
Khung giàn mái che, nhà để xe hoặc nhà kho nhỏ
Những ứng dụng này giúp công trình có kết cấu chắc chắn, đồng thời đảm bảo độ bền lâu dài khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
Xây dựng công nghiệp
Trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, thép hình mạ kẽm được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng chịu lực tốt và ít bị ảnh hưởng bởi môi trường làm việc khắc nghiệt trong nhà máy hoặc khu công nghiệp.
Các ứng dụng điển hình bao gồm:
Kết cấu khung nhà xưởng, nhà kho trong khu công nghiệp
Khung giàn thép và hệ thống giằng kết cấu cho nhà thép tiền chế
Giá đỡ thiết bị, bệ máy và kết cấu phụ trợ trong dây chuyền sản xuất
Hệ thống khung treo ống, khung đỡ đường ống và cáp điện
Việc sử dụng thép hình mạ kẽm giúp tăng độ bền cho kết cấu, đồng thời giảm chi phí sơn chống gỉ và bảo dưỡng định kỳ.
Công trình giao thông
Trong lĩnh vực giao thông và hạ tầng đô thị, thép hình mạ kẽm cũng đóng vai trò quan trọng nhờ khả năng chịu được tác động của thời tiết và môi trường ngoài trời trong thời gian dài.
Một số ứng dụng phổ biến gồm:
Kết cấu cầu thép hoặc các hạng mục phụ trợ của cầu
Trụ biển báo giao thông, khung biển báo đường bộ
Lan can cầu, lan can đường cao tốc hoặc dải phân cách
Khung đỡ bảng chỉ dẫn giao thông
Nhờ lớp mạ kẽm bảo vệ, các kết cấu này có thể hoạt động bền bỉ trong môi trường mưa nắng liên tục mà không bị gỉ sét nhanh chóng.
Hạ tầng kỹ thuật
Trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật và năng lượng, thép hình mạ kẽm được sử dụng để chế tạo nhiều loại kết cấu chịu lực ngoài trời.
Các ứng dụng phổ biến gồm:
Cột điện và khung trạm điện trong hệ thống truyền tải điện
Tháp viễn thông, cột anten và cột phát sóng
Hệ thống trụ đèn chiếu sáng đô thị
Khung giá đỡ cho hệ thống năng lượng mặt trời
Những kết cấu này thường phải làm việc trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, do đó việc sử dụng thép mạ kẽm giúp tăng tuổi thọ công trình và đảm bảo độ an toàn khi vận hành lâu dài.
Nhìn chung, nhờ những ưu điểm về độ bền, khả năng chống ăn mòn và tính kinh tế, thép hình mạ kẽm ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực xây dựng và công nghiệp, trở thành vật liệu quan trọng trong các công trình hiện đại.
Tiêu chuẩn thép hình mạ kẽm
Thép hình mạ kẽm (H, I, U, V) thường được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế nhằm đảm bảo độ chính xác về kích thước, khả năng chịu lực cũng như độ bền chống ăn mòn của lớp mạ kẽm. Một số hệ tiêu chuẩn phổ biến đang được áp dụng trên thị trường hiện nay gồm:
ASTM (Hoa Kỳ)
Tiêu chuẩn ASTM được sử dụng rộng rãi trong ngành kết cấu thép và xây dựng công nghiệp. Đối với thép hình mạ kẽm, thép nền thường sử dụng các mác thép như ASTM A36, ASTM A572, sau đó được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM A123. Hệ tiêu chuẩn này quy định rõ thành phần hóa học, cơ tính, dung sai kích thước và độ dày lớp mạ kẽm nhằm đảm bảo độ bền và khả năng chống ăn mòn cao.
JIS (Nhật Bản)
Thép hình mạ kẽm theo tiêu chuẩn JIS thường sử dụng các mác thép như SS400, SM490. Tiêu chuẩn này nổi tiếng với độ chính xác cao về kích thước, chất lượng ổn định và khả năng chịu lực tốt, thường được ứng dụng trong nhà xưởng, kết cấu thép, cầu đường và công trình công nghiệp.
EN (Châu Âu)
Theo hệ tiêu chuẩn EN, thép hình thường được sản xuất với các mác thép như S235, S275, S355. Những tiêu chuẩn này quy định rất chặt chẽ về giới hạn chảy, độ bền kéo, độ dẻo và dung sai kích thước, giúp sản phẩm đạt độ bền cao khi sử dụng trong các công trình lớn.
GB (Trung Quốc)
Thép hình mạ kẽm theo tiêu chuẩn GB phổ biến với các mác thép như Q235, Q345. Hệ tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho các sản phẩm thép xuất khẩu, có đa dạng quy cách và giá thành cạnh tranh, phù hợp với nhiều loại công trình từ dân dụng đến công nghiệp.
Thành phần hóa học tham khảo của thép nền
(mác SS400 / A36)
| Thành phần | Hàm lượng (%) |
|---|---|
| C (Carbon) | ≤ 0.25 |
| Si (Silicon) | ≤ 0.40 |
| Mn (Mangan) | ≤ 1.50 |
| P (Photpho) | ≤ 0.050 |
| S (Lưu huỳnh) | ≤ 0.050 |
Cơ tính của thép nền
| Chỉ tiêu cơ tính | Giá trị |
|---|---|
| Giới hạn chảy (Yield Strength) | ≥ 235 MPa |
| Độ bền kéo (Tensile Strength) | 400 – 510 MPa |
| Độ giãn dài | ≥ 20 % |
Những thông số cơ tính này giúp thép hình chịu lực tốt, đảm bảo độ ổn định khi sử dụng trong kết cấu công trình.
Độ dày lớp mạ kẽm theo tiêu chuẩn ASTM A123
Tiêu chuẩn ASTM A123 quy định lớp mạ kẽm nhúng nóng phải đạt độ dày tối thiểu để đảm bảo khả năng chống ăn mòn lâu dài.
| Chiều dày thép | Độ dày lớp mạ tối thiểu | Khối lượng lớp mạ |
|---|---|---|
| ≥ 6 mm | ~ 85 µm | ~ 610 g/m² |
| 3 – 6 mm | ~ 70 µm | ~ 500 g/m² |
| 1.5 – 3 mm | ~ 55 µm | ~ 395 g/m² |
Lớp mạ kẽm nhúng nóng giúp thép hình tăng khả năng chống gỉ sét, chịu được môi trường ngoài trời, môi trường ẩm hoặc hóa chất nhẹ, nhờ đó tuổi thọ sản phẩm có thể đạt 20 – 50 năm tùy điều kiện sử dụng.
Nhờ tuân thủ các tiêu chuẩn như ASTM, JIS, EN, GB và lớp mạ theo ASTM A123, thép hình mạ kẽm đảm bảo chất lượng ổn định, độ bền cao và khả năng chống ăn mòn vượt trội, đáp ứng tốt cho các công trình xây dựng dân dụng, nhà xưởng, kết cấu thép, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật.
Thép Hùng Phát cung cấp thép hình mạ kẽm
Trên thị trường hiện nay, Thép Hùng Phát là một trong những đơn vị chuyên cung cấp các loại thép hình mạ kẽm H, V, U, I với nhiều quy cách khác nhau.
Nguồn hàng được nhập từ các nhà máy uy tín trong và ngoài nước, đảm bảo:
Kích thước chuẩn
Trọng lượng đúng tiêu chuẩn
Đầy đủ chứng chỉ CO CQ
Ngoài ra, Thép Hùng Phát còn cung cấp dịch vụ:
Cắt thép theo quy cách
Gia công theo bản vẽ
Giao hàng nhanh toàn quốc
Nhờ nguồn hàng ổn định và giá thành cạnh tranh, đơn vị này đã trở thành đối tác cung cấp vật liệu cho nhiều công trình xây dựng và dự án công nghiệp trên cả nước.
Kết luận
Thép hình mạ kẽm (H – V – U – I) là một trong những vật liệu quan trọng trong ngành xây dựng hiện đại. Với khả năng chống ăn mòn cao, độ bền lớn và tuổi thọ lâu dài, loại thép này ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
Việc lựa chọn đúng loại thép hình mạ kẽm phù hợp với yêu cầu thiết kế sẽ giúp tăng độ bền công trình, giảm chi phí bảo trì và nâng cao hiệu quả đầu tư trong dài hạn.
BÁO GIÁ NHANH CHÓNG:
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Ms Trà 0988 588 936 – Kinh doanh
Ms Uyên 0939 287 123 – Kinh doanh
Ms Nha 0937 343 123 – Kinh doanh
Ms Ly 0909 938 123 – Kinh doanh
Ms Mừng 0938 261 123 – Kinh doanh
Ms Trâm 0938 437 123 – Hotline Miền Nam
Ms Tâm 0933 710 789 – Hotline Miền Bắc
Ms Duyên 0971 960 496 – Hỗ trợ kỹ thuật
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Xưởng sản xuất 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Xưởng sản xuất 2: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội



