Nội dung chính:
- 1 Thanh la inox – Tổng quan và báo giá
- 2 Chất liệu sản xuất thanh la inox
- 3 Giá bán thanh la inox tham khảo
- 4 Phân loại kiểu dáng thanh la inox
- 5 Phân loại theo ứng dụng của thanh la INOX
- 6 Tiêu chuẩn sản xuất thanh la inox
- 7 Ưu điểm của thanh la inox
- 8 Ứng dụng của thanh la inox
- 9 Quy trình sản xuất thanh la inox
- 10 Nguồn gốc xuất xứ thanh la inox
- 11 Thép Hùng Phát – Nhà phân phối thanh la inox uy tín
- 12 Kết luận
Thanh la inox là một trong những vật liệu inox được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí chế tạo, trang trí nội ngoại thất và công nghiệp thực phẩm. Với đặc tính chống ăn mòn vượt trội, độ bền cao và bề mặt sáng đẹp, thanh la inox ngày càng được ưa chuộng và trở thành giải pháp thay thế hiệu quả cho các loại thép carbon thông thường trong nhiều môi trường làm việc khác nhau.
Thanh la inox – Tổng quan và báo giá
Thanh la inox là sản phẩm thép không gỉ có tiết diện hình chữ nhật hoặc hình vuông dẹt, được sản xuất từ phôi inox nguyên khối bằng phương pháp cán nóng hoặc cán nguội. Sản phẩm có dạng thanh dài với chiều rộng và chiều dày đa dạng, đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
Nhờ khả năng chống gỉ sét, dễ gia công và tính thẩm mỹ cao, thanh la inox được sử dụng phổ biến trong các công trình dân dụng, hệ thống lan can, cửa cổng, cơ khí chế tạo, thiết bị thực phẩm và nhiều ngành công nghiệp khác.
Hình ảnh La inox




Chất liệu sản xuất thanh la inox
Trên thị trường hiện nay, thanh la inox được phân loại theo mác thép và phương pháp gia công.
1/ Thanh la inox 201
Đây là loại phổ biến nhờ giá thành hợp lý và độ cứng cao. Inox 201 có khả năng chống oxy hóa khá tốt trong điều kiện thông thường, thích hợp cho các hạng mục nội thất, lan can, hàng rào và các ứng dụng ít tiếp xúc với môi trường ăn mòn.
2/ Thanh la inox 304
Thanh la inox 304 là dòng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Với hàm lượng Crom và Niken cao, inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt, dễ hàn và tuổi thọ lâu dài. Sản phẩm được ứng dụng trong xây dựng, công nghiệp thực phẩm, thiết bị y tế và cơ khí chế tạo.
3/ Thanh la inox 316
Inox 316 chứa thêm thành phần Molypden giúp tăng khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất và nước biển. Đây là vật liệu được sử dụng phổ biến trong ngành hóa chất, dầu khí, hàng hải và các công trình ven biển.
4/ Thanh la inox 316L
Đây là phiên bản carbon thấp của inox 316, có khả năng chống ăn mòn tại vùng mối hàn tốt hơn, phù hợp với các thiết bị áp lực, đường ống công nghiệp và môi trường khắc nghiệt.
Quy cách thanh la inox phổ biến
Thanh la inox được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Một số quy cách thông dụng gồm:
| Trọng lượng La INOX 304 dài 3 mét (kg/cây) | |||||||||
| Độ dày | La 20 | La 30 | La 40 | La 50 | La 60 | La 70 | La 80 | La 90 | La 100 |
| 1 ly | 0.48 | 0.71 | 0.95 | 1.19 | 1.43 | 1.67 | 1.90 | 2.14 | 2.38 |
| 2 ly | 0.95 | 1.43 | 1.90 | 2.38 | 2.85 | 3.33 | 3.81 | 4.28 | 4.76 |
| 3 ly | 1.43 | 2.14 | 2.85 | 3.57 | 4.28 | 5.00 | 5.71 | 6.42 | 7.14 |
| 4 ly | 1.90 | 2.85 | 3.81 | 4.76 | 5.71 | 6.66 | 7.61 | 8.56 | 9.52 |
| 5 ly | 2.38 | 3.57 | 4.76 | 5.95 | 7.14 | 8.33 | 9.52 | 10.71 | 11.89 |
| 6 ly | 2.85 | 4.28 | 5.71 | 7.14 | 8.56 | 9.99 | 11.42 | 12.85 | 14.27 |
| 7 ly | 3.33 | 5.00 | 6.66 | 8.33 | 9.99 | 11.66 | 13.32 | 14.99 | 16.65 |
| 8 ly | 3.81 | 5.71 | 7.61 | 9.52 | 11.42 | 13.32 | 15.23 | 17.13 | 19.03 |
| 9 ly | 4.28 | 6.42 | 8.56 | 10.71 | 12.85 | 14.99 | 17.13 | 19.27 | 21.41 |
| 10 ly | 4.76 | 7.14 | 9.52 | 11.89 | 14.27 | 16.65 | 19.03 | 21.41 | 23.79 |
| 11 ly | 5.23 | 7.85 | 10.47 | 13.08 | 15.70 | 18.32 | 20.94 | 23.55 | 26.17 |
| 12 ly | 5.71 | 8.56 | 11.42 | 14.27 | 17.13 | 19.98 | 22.84 | 25.69 | 28.55 |
| 13 ly | 6.19 | 9.28 | 12.37 | 15.46 | 18.56 | 21.65 | 24.74 | 27.83 | 30.93 |
| 14 ly | 6.66 | 9.99 | 13.32 | 16.65 | 19.98 | 23.31 | 26.64 | 29.98 | 33.31 |
| 15 ly | 7.14 | 10.71 | 14.27 | 17.84 | 21.41 | 24.98 | 28.55 | 32.12 | 35.69 |
| 16 ly | 7.61 | 11.42 | 15.23 | 19.03 | 22.84 | 26.64 | 30.45 | 34.26 | 38.06 |
| 17 ly | 8.09 | 12.13 | 16.18 | 20.22 | 24.27 | 28.31 | 32.35 | 36.40 | 40.44 |
| 18 ly | 8.56 | 12.85 | 17.13 | 21.41 | 25.69 | 29.98 | 34.26 | 38.54 | 42.82 |
| 19 ly | 9.04 | 13.56 | 18.08 | 22.60 | 27.12 | 31.64 | 36.16 | 40.68 | 45.20 |
| 20 ly | 9.52 | 14.27 | 19.03 | 23.79 | 28.55 | 33.31 | 38.06 | 42.82 | 47.58 |
Chiều dài tiêu chuẩn thường là 3m, ngoài ra có thể cắt theo kích thước yêu cầu để phù hợp với từng công trình và bản vẽ kỹ thuật.
Giá bán thanh la inox tham khảo
Lưu ý: Bảng giá dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.
Giá thực tế có thể thay đổi tùy theo mác inox (201, 304, 316), độ dày, bề mặt, số lượng đặt hàng và biến động của thị trường.
| Quy cách (Rộng x Dày) | Inox 201 (VNĐ/kg) | Inox 304 (VNĐ/kg) | Inox 316 (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
| Lập là inox 10 x 2 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 20 x 3 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 25 x 5 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 30 x 3 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 40 x 4 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 50 x 5 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 60 x 6 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 80 x 8 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
| Lập là inox 100 x 10 mm | 55.000 – 70.000 | 80.000 – 105.000 | 140.000 – 180.000 |
- LH 0939 287 123 để được tư vấn
Phân loại kiểu dáng thanh la inox
Tùy theo phương pháp sản xuất và gia công, thanh la inox trên thị trường hiện nay được chia thành ba loại phổ biến gồm la inox đúc, la inox chặt máy và la inox cắt CNC Laser. Mỗi loại có những đặc điểm riêng, phù hợp với từng yêu cầu kỹ thuật và mục đích sử dụng khác nhau.
1/ La inox đúc
La inox đúc là loại được sản xuất từ phôi inox nguyên khối bằng phương pháp cán nóng hoặc cán nguội theo tiêu chuẩn của nhà máy. Sản phẩm có kết cấu đồng nhất, độ cứng cao và khả năng chịu lực tốt. Các mác thép phổ biến bao gồm inox 201, inox 304, inox 316 và inox 316L.
La inox đúc thường được sử dụng trong cơ khí chế tạo, kết cấu công nghiệp, thiết bị thực phẩm, hóa chất và những hạng mục yêu cầu độ bền cao. Quy cách sản phẩm tương đối cố định và chiều dài tiêu chuẩn thường là 6 m.
2/ La inox chặt máy
La inox chặt máy được gia công từ tấm inox bằng phương pháp xẻ dọc hoặc chặt băng trên máy chuyên dụng để tạo thành các thanh có chiều rộng theo yêu cầu. So với la inox đúc, loại này có quy cách đa dạng hơn, độ chính xác cao và dễ đáp ứng các kích thước đặc biệt mà hàng đúc tiêu chuẩn không có.
La inox chặt máy được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí, sản xuất thang máng cáp, lan can, khung cửa, nội thất inox và nhiều chi tiết gia công khác.
3/ La inox cắt CNC Laser
La inox cắt CNC Laser được tạo ra từ inox tấm bằng công nghệ cắt laser hiện đại. Phương pháp này cho phép gia công chính xác theo bản vẽ kỹ thuật với sai số nhỏ, đường cắt sắc nét và bề mặt đẹp. Ngoài các thanh la inox thông thường, công nghệ CNC Laser còn có thể tạo ra các chi tiết có hình dạng phức tạp, đáp ứng yêu cầu của các công trình cơ khí chính xác và trang trí cao cấp.
Ưu điểm nổi bật của la inox cắt CNC Laser là tính linh hoạt cao, thời gian gia công nhanh và khả năng sản xuất theo mọi kích thước, chiều dày hoặc hình dạng mà khách hàng yêu cầu.
Nhìn chung, la inox đúc phù hợp với các ứng dụng yêu cầu khả năng chịu lực và độ bền cao; la inox chặt máy là giải pháp kinh tế với quy cách đa dạng; trong khi la inox cắt CNC Laser thích hợp cho những sản phẩm cần độ chính xác cao và gia công theo bản vẽ riêng. Việc lựa chọn loại thanh la inox phù hợp sẽ giúp tối ưu chi phí và đáp ứng hiệu quả yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Phân loại theo ứng dụng của thanh la INOX
Dựa theo mục đích sử dụng, thanh la inox trên thị trường hiện nay được chia thành hai nhóm chính là la inox công nghiệp và la inox trang trí.
1/ La inox công nghiệp
La inox công nghiệp là dòng sản phẩm được sử dụng trong các lĩnh vực yêu cầu độ bền cao, khả năng chịu lực tốt và khả năng chống ăn mòn vượt trội. Các mác thép phổ biến gồm inox 304, inox 316 và inox 316L. Bề mặt thường ở dạng No.1 hoặc bề mặt mộc, không đặt nặng yếu tố thẩm mỹ mà chú trọng đến tính năng kỹ thuật và độ bền trong quá trình sử dụng.
Thanh la inox công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong cơ khí chế tạo, kết cấu thép, hệ thống đường ống, thiết bị thực phẩm, bồn chứa hóa chất, ngành dầu khí, đóng tàu và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác.
2/ La inox trang trí
La inox trang trí là dòng sản phẩm được chú trọng về tính thẩm mỹ với bề mặt sáng bóng, phổ biến ở các dạng BA, HL (Hairline) hoặc đánh bóng gương. Các mác thép thường được sử dụng là inox 201 và inox 304, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng trong môi trường thông thường.
Nhờ vẻ ngoài sang trọng và khả năng chống gỉ tốt, la inox trang trí được sử dụng phổ biến để gia công lan can, cầu thang, cổng cửa, hàng rào, biển hiệu, khung nội thất, vách ngăn và các hạng mục trang trí nội ngoại thất khác.
Nhìn chung, la inox công nghiệp ưu tiên khả năng chịu lực và độ bền trong môi trường làm việc khắc nghiệt, trong khi la inox trang trí tập trung vào tính thẩm mỹ và vẻ đẹp bề mặt. Việc lựa chọn loại thanh la inox phù hợp sẽ giúp tối ưu chi phí và đáp ứng tốt yêu cầu của từng công trình hoặc hạng mục sử dụng cụ thể.
Tiêu chuẩn sản xuất thanh la inox
Thanh la inox được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn quốc tế như:
- ASTM A276.
- ASTM A484.
- ASTM A240.
- JIS G4303.
- EN 10088.
- DIN 17440.
Thành phần hóa học
| Thành phần (%) | Inox 201 | Inox 304 | Inox 316 |
|---|---|---|---|
| Carbon (C) | ≤ 0.15 | ≤ 0.08 | ≤ 0.08 |
| Silic (Si) | ≤ 1.00 | ≤ 1.00 | ≤ 1.00 |
| Mangan (Mn) | 5.5 – 7.5 | ≤ 2.00 | ≤ 2.00 |
| Phốt pho (P) | ≤ 0.06 | ≤ 0.045 | ≤ 0.045 |
| Lưu huỳnh (S) | ≤ 0.03 | ≤ 0.03 | ≤ 0.03 |
| Crom (Cr) | 16.0 – 18.0 | 18.0 – 20.0 | 16.0 – 18.0 |
| Niken (Ni) | 3.5 – 5.5 | 8.0 – 10.5 | 10.0 – 14.0 |
| Molypden (Mo) | – | – | 2.0 – 3.0 |
| Nitơ (N) | ≤ 0.25 | ≤ 0.10 | ≤ 0.10 |
| Sắt (Fe) | Còn lại | Còn lại | Còn lại |
Tính chất cơ học
| Chỉ tiêu cơ lý | Inox 201 | Inox 304 | Inox 316 |
|---|---|---|---|
| Giới hạn chảy (Yield Strength) | ≥ 275 MPa | ≥ 205 MPa | ≥ 205 MPa |
| Độ bền kéo (Tensile Strength) | ≥ 520 MPa | ≥ 515 MPa | ≥ 515 MPa |
| Độ giãn dài | ≥ 40% | ≥ 40% | ≥ 40% |
| Độ cứng Brinell (HB) | ≤ 241 | ≤ 201 | ≤ 217 |
| Độ cứng Rockwell (HRB) | ≤ 100 | ≤ 92 | ≤ 95 |
| Mật độ vật liệu | 7.93 g/cm³ | 8.00 g/cm³ | 8.00 g/cm³ |
| Nhiệt độ nóng chảy | 1.400 – 1.450°C | 1.400 – 1.450°C | 1.370 – 1.400°C |
Các tiêu chuẩn này quy định thành phần hóa học, tính chất cơ học, dung sai kích thước và chất lượng bề mặt nhằm đảm bảo khả năng sử dụng ổn định trong nhiều môi trường khác nhau.
Ưu điểm của thanh la inox
Thanh la inox sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như:
- Khả năng chống gỉ sét và oxy hóa tốt.
- Độ bền cao, tuổi thọ sử dụng lâu dài.
- Chịu được môi trường ẩm ướt, hóa chất hoặc nước biển.
- Dễ hàn, cắt và gia công cơ khí.
- Bề mặt sáng đẹp, mang tính thẩm mỹ cao.
- Không cần sơn phủ chống gỉ như thép carbon.
- Chi phí bảo trì thấp.
Nhờ những ưu điểm này, thanh la inox được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ dân dụng đến công nghiệp.
Ứng dụng của thanh la inox
Xây dựng và trang trí nội ngoại thất
Thanh la inox được sử dụng để làm lan can, tay vịn cầu thang, khung cửa, hàng rào, cổng và nhiều chi tiết trang trí kiến trúc khác.
Cơ khí chế tạo
Sản phẩm được dùng để gia công khung máy, giá đỡ, băng tải, thiết bị công nghiệp và các chi tiết cơ khí chính xác.
Ngành thực phẩm
Nhờ khả năng chống ăn mòn và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thanh la inox 304 được sử dụng trong dây chuyền chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống và thiết bị nhà bếp công nghiệp.
Ngành hóa chất
Thanh la inox 316 và 316L được sử dụng trong các hệ thống đường ống, bồn chứa và thiết bị tiếp xúc với hóa chất có tính ăn mòn cao.
Công nghiệp đóng tàu
Các công trình ven biển, tàu biển và thiết bị hàng hải thường sử dụng thanh la inox nhằm tăng khả năng chống ăn mòn do nước biển gây ra.
Quy trình sản xuất thanh la inox
Tùy theo phương pháp chế tạo, thanh la inox trên thị trường hiện nay được sản xuất theo ba dạng phổ biến là la inox đúc, la inox chặt máy và la inox cắt CNC Laser. Mỗi loại có quy trình sản xuất khác nhau nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quy cách đa dạng của khách hàng.
Quy trình sản xuất bằng cách đúc
La inox đúc được sản xuất từ phôi inox nguyên khối bằng công nghệ cán nóng hoặc cán nguội theo tiêu chuẩn của nhà máy.
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Phôi inox 201, inox 304, inox 316 hoặc inox 316L được tuyển chọn theo đúng thành phần hóa học và tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu.
Bước 2: Gia nhiệt phôi
Phôi inox được nung nóng ở nhiệt độ thích hợp nhằm tăng độ dẻo và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cán tạo hình.
Bước 3: Cán định hình
Phôi nóng được đưa qua hệ thống trục cán liên tục để tạo thành tiết diện hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dày theo quy cách tiêu chuẩn.
Bước 4: Làm nguội và nắn thẳng
Sau khi cán, sản phẩm được làm nguội tự nhiên và nắn thẳng để đảm bảo độ chính xác về kích thước.
Bước 5: Kiểm tra chất lượng
Thanh la inox hoàn thiện sẽ được kiểm tra thành phần hóa học, độ cứng, kích thước và bề mặt trước khi đóng bó và xuất xưởng.
Quy trình sản xuất bằng cách chặt máy
La inox chặt máy được gia công từ inox tấm hoặc inox cuộn thông qua hệ thống máy xẻ băng chuyên dụng.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu
Inox tấm hoặc inox cuộn được lựa chọn theo mác thép, chiều dày và chất lượng bề mặt yêu cầu.
Bước 2: Xẻ hoặc chặt băng
Vật liệu được đưa vào máy xẻ băng để cắt thành các dải inox có chiều rộng theo yêu cầu của khách hàng.
Bước 3: Cắt chiều dài
Các dải inox sau khi xẻ sẽ được cắt thành chiều dài tiêu chuẩn hoặc gia công theo kích thước riêng.
Bước 4: Hoàn thiện và đóng gói
Sản phẩm được kiểm tra kích thước, xử lý ba via và đóng bó trước khi giao đến khách hàng.
Ưu điểm của phương pháp này là tạo ra nhiều quy cách đặc biệt mà hàng đúc tiêu chuẩn không có, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí và thời gian gia công.
Quy trình sản xuất bằng cách cắt CNC Laser
Đây là phương pháp gia công hiện đại, cho độ chính xác cao và đáp ứng các bản vẽ kỹ thuật phức tạp.
Bước 1: Thiết kế bản vẽ
Kích thước và hình dạng sản phẩm được thiết kế trên phần mềm CAD hoặc theo bản vẽ do khách hàng cung cấp.
Bước 2: Chuẩn bị inox tấm
Tấm inox 201, inox 304 hoặc inox 316 được lựa chọn phù hợp với chiều dày và yêu cầu kỹ thuật.
Bước 3: Cắt bằng máy CNC Laser
Máy cắt laser sử dụng chùm tia laser công suất cao để cắt vật liệu theo đúng biên dạng thiết kế với độ chính xác cao và mép cắt sắc nét.
Bước 4: Làm sạch và xử lý bề mặt
Sau khi cắt, sản phẩm được loại bỏ xỉ cắt, mài ba via và kiểm tra độ hoàn thiện.
Bước 5: Kiểm tra và xuất xưởng
Các thanh la inox hoặc chi tiết cắt CNC Laser sẽ được kiểm tra lại kích thước, độ phẳng và chất lượng bề mặt trước khi bàn giao cho khách hàng.
Nhờ tính linh hoạt và độ chính xác vượt trội, phương pháp cắt CNC Laser hiện được áp dụng rộng rãi trong gia công cơ khí chính xác, sản xuất chi tiết máy, trang trí nội ngoại thất và các sản phẩm inox theo bản vẽ riêng.
Nguồn gốc xuất xứ thanh la inox
Thanh la inox trên thị trường Việt Nam hiện nay chủ yếu có hai nguồn cung chính là hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu từ Trung Quốc. Ngoài ra, một số sản phẩm còn được nhập khẩu từ Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ và châu Âu nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.
Trong đó, hàng Trung Quốc có ưu điểm về quy cách đa dạng và giá thành cạnh tranh, trong khi các sản phẩm từ Nhật Bản và châu Âu thường được sử dụng trong những công trình yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao.
Thép Hùng Phát – Nhà phân phối thanh la inox uy tín
Thép Hùng Phát là đơn vị chuyên cung cấp thanh la inox 201, inox 304, inox 316 và inox 316L với đầy đủ quy cách và kích thước. Sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ chứng chỉ CO-CQ và đáp ứng nhiều tiêu chuẩn quốc tế.
Bên cạnh việc cung cấp hàng tiêu chuẩn dài 6 m, Thép Hùng Phát còn nhận cắt quy cách theo yêu cầu, hỗ trợ gia công và giao hàng nhanh trên toàn quốc. Với nguồn hàng ổn định cùng đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm, Thép Hùng Phát luôn là đối tác tin cậy của các nhà thầu, đơn vị cơ khí và doanh nghiệp sản xuất trên cả nước.
Kết luận
Thanh la inox là vật liệu thép không gỉ có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt và tính ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Việc lựa chọn đúng mác thép, quy cách và tiêu chuẩn phù hợp sẽ góp phần nâng cao tuổi thọ công trình cũng như tối ưu hiệu quả đầu tư. Với những ưu điểm nổi bật về chất lượng và tính thẩm mỹ, thanh la inox ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong ngành xây dựng và công nghiệp hiện đại.
LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Sale 1: Ms Trà 0988 588 936
Sale 2: Ms Uyên 0939 287 123
Sale 3: Ms Nha 0937 343 123
Sale 4: Ms Ly 0909 938 123
Sale 5: Ms Mừng 0938 261 123
Sale 6: Ms Di 0909 941 123
Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
Hotline miền Bắc: Ms Tâm 0933 710 789
CSKH: Ms Duyên 0971 960 496
Địa chỉ : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng 2: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội



