Nội dung chính:
- 1 Tê ren mạ kẽm là gì?
- 2 Giá bán tê ren mạ kẽm tham khảo
- 3 Phân loại tê ren mạ kẽm
- 4 Kết luận
Tê ren mạ kẽm – Phụ kiện đường ống quan trọng trong hệ thống cấp thoát nước và công nghiệp
Trong hệ thống đường ống hiện nay, bên cạnh ống thép, van, mặt bích thì các loại phụ kiện nối ống đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Một trong những phụ kiện được sử dụng phổ biến nhất là tê ren mạ kẽm. Đây là chi tiết giúp chia nhánh dòng chảy trong hệ thống đường ống có kết nối dạng ren, đồng thời lớp mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và kéo dài tuổi thọ sử dụng.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từ cấu tạo, đặc điểm, phân loại cho đến ứng dụng thực tế của tê ren mạ kẽm trong công trình dân dụng và công nghiệp.
Tê ren mạ kẽm là gì?
Tê ren mạ kẽm (Galvanized Threaded Tee) là một loại phụ kiện đường ống có hình dạng chữ T, được dùng để chia hoặc hợp dòng chảy trong hệ thống ống thép. Ba đầu của tê đều được gia công ren trong (hoặc ren ngoài tùy loại), giúp kết nối dễ dàng với ống ren hoặc phụ kiện khác.
Bề mặt sản phẩm được mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kẽm điện phân, nhằm:
- Chống oxy hóa
- Chống gỉ sét
- Tăng độ bền trong môi trường ẩm, nước, hóa chất nhẹ
Nhờ vậy, tê ren mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong hệ thống cấp nước, PCCC, khí nén, và công nghiệp nhẹ.
Quy cách thông dụng
- Quy Cách: DN15 đến DN100
- Áp suất làm việc: 150LBS
- Vật Liệu: Gang
- Xuất Xứ: CHINA
- Mô tả sản phẩm: Theo tiêu chuẩn BS EN 10242 BS 143 & 1256
- Sử dụng: Hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện lạnh, đường ống PCCC, hơi, khí, gas, xăng dầu…
Cấu tạo của tê ren mạ kẽm
Một sản phẩm tê ren mạ kẽm tiêu chuẩn thường có cấu tạo gồm:
- Thân tê hình chữ T: tạo góc chia dòng 90 độ
- Ba đầu ren: gồm 1 đầu vào và 2 đầu ra (hoặc ngược lại)
- Lớp thép nền: thường là thép carbon hoặc gang dẻo
- Lớp mạ kẽm bảo vệ: phủ bên ngoài toàn bộ bề mặt
Lớp ren được gia công chính xác để đảm bảo độ kín khi kết nối với ống, hạn chế rò rỉ trong quá trình vận hành.
Quy cách kích thước
Bảng 1: quy cách tê ren đều
| Quy Cách Tê Ren Đều | ||
| Đường kính (INCH) | Đường kính (DN) | Đường kính (PHI) |
| 1/2” x 1/2” | 15 x 15 | 21 x 21 |
| 3/4” x 3/4” | 20 x 20 | 27 x 27 |
| 1” x 1” | 25 x 25 | 34 x 34 |
| 1. 1/4” x 1. 1/4” | 32 x 32 | 42 x 42 |
| 1. 1/2” x 1. 1/2” | 40 x 40 | 49 x 49 |
| 2” x 2” | 50 x 50 | 60 x 60 |
| 2. 1/2” x 2. 1/2” | 65 x 65 | 76 x 76 |
| 3” x 3” | 80 x 80 | 90 x 90 |
| 4” x 4” | 100 x 100 | 114 x 114 |
Bảng 2: Quy cách tê ren giảm (tê thu)
| Quy Cách Tê Giảm (tê Thu) Ren | ||
| Đường kính (INCH) | Đường kính (DN) | Đường kính (PHI) |
| 3/4” x 1/2” | 20 x 15 | 27 x 21 |
| 1” x 1/2” | 25 x 15 | 34 x 21 |
| 1” x 3/4” | 25 x 20 | 34 x 27 |
| 1. 1/4” x 1/2” | 32 x 15 | 42 x 21 |
| 1. 1/4” x 3/4” | 32 x 20 | 42 x 27 |
| 1. 1/4” x 1” | 32 x 25 | 42 x 34 |
| 1. 1/2” x 1/2” | 40 x 15 | 49 x 21 |
| 1. 1/2” x 3/4” | 40 x 20 | 49 x 27 |
| 1. 1/2” x 1” | 40 x 25 | 49 x 34 |
| 1. 1/2” x 1. 1/4” | 40 x 32 | 49 x 42 |
| 2” x 1/2” | 50 x 15 | 60 x 21 |
| 2” x 3/4” | 50 x 20 | 60 x 27 |
| 2” x 1” | 50 x 25 | 60 x 34 |
| 2” x 1. 1/4” | 50 x 32 | 60 x 42 |
| 2” x 1. 1/2” | 50 x 40 | 60 x 49 |
| 2. 1/2” x 3/4” | 65 x 20 | 76 x 27 |
| 2. 1/2” x 1” | 65 x 25 | 76 x 34 |
| 2. 1/2” x 1. 1/4” | 65 x 32 | 76 x 42 |
| 2. 1/2” x 1. 1/2” | 65 x 40 | 76 x 49 |
| 2. 1/2” x 2” | 65 x 50 | 76 x 60 |
| 3” x 1” | 80 x 25 | 90 x 34 |
| 3” x 1. 1/4” | 80 x 32 | 90 x 42 |
| 3” x 1. 1/2” | 80 x 40 | 90 x 49 |
| 3” x 2” | 80 x 50 | 90 x 60 |
| 3” x 2. 1/2” | 80 x 65 | 90 x 76 |
| 4” x 1” | 100 x 25 | 114 x 34 |
| 4” x 1. 1/4” | 100 x 32 | 114 x 42 |
| 4” x 1. 1/2” | 100 x 40 | 114 x 49 |
| 4” x 2” | 100 x 50 | 114 x 60 |
| 4” x 2. 1/2” | 100 x 65 | 114 x 76 |
| 4” x 3” | 100 x 80 | 114 x 90 |
Giá bán tê ren mạ kẽm tham khảo
| Kích cỡ Tên hàng | Co-Cút 90 độ (90 Elbow) | Măng Sông (Socket) | Bầu giảm (Côn thu) (Reducer) | Tê đều (Equal Tee) | Tê giảm(Tê thu) (Reducing Tee) | Co lơi (Chếch) (45 Elbow) |
| DN15 (1/2″) | 4,600 | 3,800 | 6,100 | 5,400 | ||
| DN20 (3/4″) | 6,900 | 5,000 | 6,600 | 8,500 | 10,700 | 8,000 |
| DN25 (1″) | 10,400 | 8,300 | 8,800 | 13,600 | 16,500 | 12,000 |
| DN32 (1-1/4″) | 15,700 | 11,800 | 13,000 | 20,500 | 24,800 | 19,400 |
| DN40 (1-1/2″) | 21,000 | 14,400 | 15,500 | 26,200 | 31,500 | 23,800 |
| DN50 (2″) | 31,500 | 22,400 | 23,500 | 39,500 | 44,600 | 35,800 |
| DN65 (2-1/2″) | 57,900 | 41,400 | 60,000 | 88,300 | 79,800 | 68,800 |
| DN80 (3″) | 88,300 | 60,600 | 67,500 | 115,800 | 116,600 | 86,800 |
| DN100 (4″) | 160,000 | 99,400 | 110,500 | 209,800 | 209100 | 171,000 |
| Kích cỡ Tên hàng | Kép (2 đầu ren) (Nipple) | Rắc co (Union) | Nút bịt (Plain plug) | Nắp bịt (Round caps) | Cà rá (Lơ thu) (Bushing) | |
| DN15 (1/2″) | 3,700 | 14,100 | 3,500 | 4,200 | 5,200 | |
| DN20 (3/4″) | 5,000 | 17,100 | 4,200 | 5,100 | 5,300 | |
| DN25 (1″) | 7,000 | 21,100 | 5,600 | 7,200 | 8,800 | |
| DN32 (1-1/4″) | 10,200 | 29,800 | 8,600 | 10,400 | 13,800 | |
| DN40 (1-1/2″) | 14,100 | 39,700 | 9,900 | 13,800 | 15,900 | |
| DN50 (2″) | 19,400 | 56,800 | 14,400 | 19,200 | 28,200 | |
| DN65 (2-1/2″) | 47,100 | 134,100 | 47,500 | 71,100 | 49,400 | |
| DN80 (3″) | 62,200 | 189,400 | 65,100 | 96,300 | 67,900 | |
| DN100 (4″) | 105,300 | 321,000 | 106,800 | 161,100 | 119,100 |
- Lưu ý giá chỉ để tham khảo. Không có giá trị chính thức
- LH 0988 588 936 để được tư vấn
Phân loại tê ren mạ kẽm
Tê ren mạ kẽm được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
1 Theo hình dạng
Tê đều ren mạ kẽm:
- Đặc điểm: 3 đầu có cùng kích thước
- Ví dụ: 15x15x15, 20x20x20, 25x25x25…v…v…
Tê giảm ren mạ kẽm:
- Đặc điểm: 1 nhánh có kích thước nhỏ hơn, dùng để chia nhánh giảm lưu lượng
- Ví dụ: 20x20x15, 25x25x20, 32x32x25….v..v..
Tê không đều:
- Đặc điểm: 3 nhánh 3 kích thước khác nhau
- Ví dụ: 25x20x15, 32x25x20, 32x20x15…
2 Theo kiểu ren
- Ren trong (female thread): phổ biến nhất
- Ren ngoài (male thread): ít dùng hơn, thường kết hợp với phụ kiện đặc biệt
3 Theo phương pháp mạ
- Mạ kẽm nhúng nóng: lớp mạ dày, bền, chống ăn mòn cao
- Mạ kẽm điện phân: bề mặt sáng, mỏng hơn, dùng trong môi trường ít ăn mòn
Ưu điểm của tê ren mạ kẽm
Tê ren mạ kẽm được ưa chuộng nhờ nhiều ưu điểm vượt trội:
Chống ăn mòn tốt
Lớp kẽm bảo vệ giúp sản phẩm chống lại gỉ sét trong môi trường ẩm ướt, nước hoặc ngoài trời.
Lắp đặt đơn giản
Hệ thống kết nối ren giúp việc lắp đặt nhanh chóng, không cần hàn, tiết kiệm thời gian thi công.
Độ bền cao
Vật liệu thép/gang kết hợp mạ kẽm giúp sản phẩm chịu được áp lực và nhiệt độ ổn định.
Giá thành hợp lý
So với inox, tê ren mạ kẽm có chi phí thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng.
Dễ bảo trì và thay thế
Khi cần sửa chữa, có thể tháo lắp nhanh mà không ảnh hưởng toàn bộ hệ thống.
Ứng dụng của tê ren mạ kẽm
Tê ren mạ kẽm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực:
Hệ thống cấp nước
Dùng để chia nhánh đường ống nước sinh hoạt trong nhà ở, chung cư, tòa nhà.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Ứng dụng phổ biến trong hệ thống sprinkler, ống dẫn nước chữa cháy.
Hệ thống khí nén
Dùng trong nhà máy, xưởng sản xuất để phân phối khí nén đến các thiết bị.
Công nghiệp nhẹ
Sử dụng trong dẫn dầu, chất lỏng không ăn mòn mạnh.
Hệ thống HVAC
Dùng trong hệ thống điều hòa không khí và thông gió.
Tiêu chuẩn sản xuất tê ren mạ kẽm
Tê ren mạ kẽm thường được sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế như:
- ASTM A197 (gang dẻo)
- ASTM A153 (mạ kẽm nhúng nóng)
- BS EN 10242
- ISO 49
Các tiêu chuẩn này đảm bảo sản phẩm có độ bền cơ học, độ kín ren và khả năng chống ăn mòn đạt yêu cầu kỹ thuật.
Quy trình sản xuất tê ren mạ kẽm
Quy trình sản xuất cơ bản gồm:
- Đúc phôi thép hoặc gang
- Gia công cơ khí tạo hình chữ T
- Cắt và tiện ren chính xác
- Xử lý bề mặt (làm sạch, tẩy dầu)
- Mạ kẽm nhúng nóng hoặc điện phân
- Kiểm tra chất lượng và đóng gói
Trong đó, công đoạn mạ kẽm là quan trọng nhất để đảm bảo tuổi thọ sản phẩm.
Cách lựa chọn tê ren mạ kẽm phù hợp
Khi lựa chọn tê ren mạ kẽm, cần lưu ý:
- Kích thước đường ống (DN15 – DN100+)
- Áp suất làm việc của hệ thống
- Môi trường sử dụng (trong nhà, ngoài trời, ẩm ướt)
- Loại ren tương thích với ống
- Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu
Việc chọn đúng loại giúp hệ thống vận hành ổn định, tránh rò rỉ và hư hỏng.
Kết luận
Tê ren mạ kẽm là một trong những phụ kiện đường ống quan trọng, được sử dụng rộng rãi nhờ tính tiện lợi, độ bền cao và khả năng chống ăn mòn tốt. Với thiết kế đơn giản nhưng hiệu quả, sản phẩm này phù hợp cho nhiều hệ thống từ dân dụng đến công nghiệp.
Trong bối cảnh nhu cầu xây dựng và lắp đặt hệ thống đường ống ngày càng tăng, tê ren mạ kẽm vẫn giữ vai trò không thể thay thế nhờ tính kinh tế và độ ổn định lâu dài.
Quý khách có nhu cầu xin liên hệ số điện thoại, email hoặc địa chỉ bên dưới cuối trang để được bảng báo giá mới nhất (Nếu đang dùng điện thoại di động, quý khách có thể nhấn vào số điện thoại để thực hiện cuộc gọi luôn).
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Sale 1: Ms Trà 0988 588 936
Sale 2: Ms Uyên 0939 287 123
Sale 3: Ms Nha 0937 343 123
Sale 4: Ms Ly 0909 938 123
Sale 5: Ms Mừng 0938 261 123
Hotline Miền Nam: Ms Trâm 0938 437 123
Hotline miền Bắc Ms Tâm 0933 710 789
CSKH: Ms Duyên 0971 960 496
Địa chỉ : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới An, TPHCM
Kho hàng 1: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, TPHCM
Kho hàng 2: số 68 đường Đại Thanh, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội





